Bộ luật điện quốc gia (NEC) đưa ra các hướng dẫn về việc chôn cáp và dây điện, thường được gọi là lắp đặt chôn trực tiếp.
Các yêu cầu về độ sâu này được nêu rõ trong bảng 300.5 của NEC. Độ sâu chôn lấp thay đổi từ 4 inch đến 24 inch, tùy thuộc vào phương pháp đi dây cụ thể được sử dụng.
| Điều 300 – Yêu cầu chung về phương pháp và vật liệu đấu dây | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Bảng 300.5 Yêu cầu về độ che phủ tối thiểu, từ 0 đến 1000 Vôn, Danh nghĩa, Độ sâu chôn lấp (tính bằng milimét (inch)) | ||||||||||
| Loại phương pháp đấu dây hoặc mạch điện | ||||||||||
| Vị trí của phương pháp đấu dây hoặc mạch điện | Cột 1 Chôn cất trực tiếp Dây cáp hoặc Nhạc trưởng |
Cột 2 Kim loại cứng Ống dẫn hoặc Trung cấp Ống dẫn kim loại |
Cột 3 Phi kim loại Danh sách các đường đua Chôn cất trực tiếp Không có bê tông Bao bọc hoặc Các phê duyệt khác Đường đua |
Cột 4 Chi nhánh dân cư Mạch điện được đánh giá Điện áp 120 Volts trở xuống với GCFI Bảo vệ và Bảo vệ quá dòng tối đa của 20 Ampe |
Cột 5 Mạch điều khiển về thủy lợi và Chiếu sáng cảnh quan Giới hạn ở mức Không hơn Hơn 30 vôn và Đã cài đặt với Loại UF hoặc trong Khác Cáp đã được xác định hoặc Đường đua |
|||||
| mm | TRONG. | mm | TRONG. | mm | TRONG. | mm | TRONG. | mm | TRONG. | |
| Tất cả các địa điểm không được nêu rõ bên dưới | 600 | 24 | 150 | 6 | 450 | 18 | 300 | 12 | 150 a,b | 6 a,b |
| Trong rãnh sâu dưới 50 mm (2 in.) | 450 | 18 | 150 | 6 | 300 | 12 | 150 | 6 | 150 | 6 |
| Dưới một tòa nhà | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| (trong ống dẫn cáp hoặc cáp loại MC hoặc loại MI được chỉ định để chôn trực tiếp) | (trong ống dẫn cáp hoặc cáp loại MC hoặc loại MI được chỉ định để chôn trực tiếp) | (trong ống dẫn cáp hoặc cáp loại MC hoặc loại MI được chỉ định để chôn trực tiếp) | ||||||||
| Dưới lớp bê tông cốt thép dày tối thiểu 102 mm (4 in.) ở mặt ngoài, không có xe cộ lưu thông và lớp bê tông này kéo dài ra ngoài phần lắp đặt ngầm ít nhất 152 mm (6 in.). | 450 | 18 | 100 | 4 | 100 | 4 | 150 | 6 | 150 | 6 |
| (chôn cất trực tiếp) | (chôn cất trực tiếp) | |||||||||
| 100 | 4 | 100 | 4 | |||||||
| (trong đường đua) | (trong đường đua) | |||||||||
Các lựa chọn đường ống ngầm:
Ống dẫn PVC – Một trong những loại ống dẫn được sử dụng rộng rãi nhất để lắp đặt ngầm.
Được làm từ ống nhựa polyvinyl clorua (PVC) cứng. Bền, chống ăn mòn và giá cả tương đối phải chăng. Có nhiều kích cỡ khác nhau.
Ống dẫn HDPE – Được làm từ polyetylen mật độ cao (HDPE), loại ống này dẻo và dễ lắp đặt hơn so với ống dẫn PVC cứng. Thường được sử dụng cho các ứng dụng chôn trực tiếp dưới đất. Chống ăn mòn và rất bền.
Ống thép – Ống thép mạ kẽm cứng cáp mang lại độ bền tối đa khi lắp đặt dưới lòng đất nhưng nặng hơn và chi phí lắp đặt cao hơn so với ống PVC hoặc HDPE. Có khả năng chống ăn mòn cao.
Ống dẫn bằng sợi thủy tinh – Không chứa kim loại và chống ăn mòn. Là lựa chọn thay thế tốt khi cần các đặc tính không dẫn điện và không nhiễm từ. Giá thành cao hơn ống PVC.
Ống ENT (ống dẫn điện phi kim loại) – Ống PVC mềm dẻo được sử dụng như một giải pháp thay thế giá rẻ cho ống dẫn cứng, thường dùng cho các đoạn ống ngắn dưới lòng đất. Dễ lắp đặt hơn ống dẫn cứng nhưng khả năng bảo vệ vật lý kém hơn.
Ống dẫn uốn sẵn – Có sẵn cho PVC và HDPE. Thiết kế uốn sẵn giúp dễ dàng lắp đặt dọc theo các đường cong mà không cần phải uốn cong tại công trường.








